START PAGE

"Mỗi ngày học một chút, tương lai rộng mở một chút." – Thành công không đến ngay lập tức, nhưng mỗi bước nhỏ đều đưa bạn đến gần hơn với mục tiêu.

Tieng anh audio

Breadcrumb Pagination

Ví dụ về thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

1. Ôn tập thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous) được sử dụng để diễn tả một hành động sẽ diễn ra liên tục trong một khoảng thời gian trước một thời điểm hoặc một hành động khác trong tương lai. Dưới đây là cấu trúc, cách sử dụng và các ví dụ minh họa cho thì này.

Công thức:

Cách sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn:

2. Ví dụ thì tương lai hoàn thành tiếp diễn theo công thức

2.1. Ví dụ tương lai hoàn thành tiếp diễn dạng khẳng định

  1. By this time next year, I will have been living in New York for a decade.
    (Đến thời điểm này năm sau, tôi sẽ sống ở New York được một thập kỷ.)
  2. By 8 o’clock, they will have been waiting for two hours.
    (Đến 8 giờ, họ sẽ chờ đợi được hai giờ.)
  3. By next summer, she will have been traveling around the world for a year.
    (Đến mùa hè tới, cô ấy sẽ du lịch vòng quanh thế giới được một năm.)
  4. By the end of this month, we will have been working on the project for six months.
    (Đến cuối tháng này, chúng tôi sẽ làm việc trên dự án được sáu tháng.)
  5. By tomorrow morning, he will have been studying for the exam for twelve hours.
    (Đến sáng mai, anh ấy sẽ học cho kỳ thi suốt mười hai giờ.)
  6. By the time the movie ends, she will have been crying for an hour.
    (Đến lúc phim kết thúc, cô ấy sẽ khóc được một giờ.)
  7. By the time you arrive, we will have been waiting here for three hours.
    (Đến lúc bạn đến, chúng tôi sẽ chờ ở đây được ba giờ.)
  8. By next month, they will have been working on the new building for a year.
    (Đến tháng sau, họ sẽ làm việc trên tòa nhà mới được một năm.)
  9. By the end of this week, he will have been running every morning for six months.
    (Đến cuối tuần này, anh ấy sẽ chạy mỗi sáng được sáu tháng.)
  10. By midnight, I will have been reading this book for five hours.
    (Đến nửa đêm, tôi sẽ đọc cuốn sách này được năm giờ.)

2.2. Ví dụ tương lai hoàn thành tiếp diễn dạng phủ định

  1. By next month, she won’t have been working here for a full year.
    (Đến tháng sau, cô ấy sẽ không làm việc ở đây đủ một năm.)
  2. By 10 o’clock, we won’t have been waiting for more than half an hour.
    (Đến 10 giờ, chúng tôi sẽ không chờ đợi hơn nửa giờ.)
  3. By the end of the week, he won’t have been training for the competition long enough.
    (Đến cuối tuần, anh ấy sẽ không tập luyện đủ lâu cho cuộc thi.)
  4. By next year, they won’t have been living in this house for more than five years.
    (Đến năm sau, họ sẽ không sống trong ngôi nhà này hơn năm năm.)
  5. By the time you arrive, I won’t have been cooking for very long.
    (Đến lúc bạn đến, tôi sẽ không nấu ăn lâu.)
  6. By this time tomorrow, she won’t have been waiting for two hours.
    (Đến giờ này ngày mai, cô ấy sẽ không chờ đợi được hai giờ.)
  7. By next Monday, we won’t have been studying for a week.
    (Đến thứ Hai tới, chúng tôi sẽ không học được một tuần.)
  8. By next summer, they won’t have been saving money for the trip for long.
    (Đến mùa hè tới, họ sẽ không tiết kiệm tiền cho chuyến đi được lâu.)
  9. By the end of the month, he won’t have been working at the company for a year.
    (Đến cuối tháng, anh ấy sẽ không làm việc tại công ty được một năm.)
  10. By 5 PM, she won’t have been cleaning the house for four hours.
    (Đến 5 giờ chiều, cô ấy sẽ không dọn dẹp nhà cửa được bốn giờ.)

2.3. Ví dụ tương lai hoàn thành tiếp diễn dạng câu hỏi Yes/ No

  1. Will you have been living here for five years by next summer?
    (Bạn sẽ sống ở đây được năm năm đến mùa hè tới không?)
  2. Will she have been working on that project for three months by the end of this month?
    (Cô ấy sẽ làm việc trên dự án đó được ba tháng đến cuối tháng này không?)
  3. Will they have been playing football for two hours by 7 PM?
    (Họ sẽ chơi bóng đá được hai giờ đến 7 giờ tối không?)
  4. Will he have been reading that book for a week by this Friday?
    (Anh ấy sẽ đọc cuốn sách đó được một tuần đến thứ Sáu này không?)
  5. Will we have been waiting for the bus for an hour by noon?
    (Chúng ta sẽ chờ xe buýt được một giờ đến trưa không?)
  6. Will you have been working here for ten years by next January?
    (Bạn sẽ làm việc ở đây được mười năm đến tháng Giêng tới không?)
  7. Will she have been practicing the piano for five hours by tonight?
    (Cô ấy sẽ luyện tập piano được năm giờ đến tối nay không?)
  8. Will they have been driving for three days by the time they reach their destination?
    (Họ sẽ lái xe được ba ngày đến lúc họ đến đích không?)
  9. Will he have been studying French for two years by next month?
    (Anh ấy sẽ học tiếng Pháp được hai năm đến tháng sau không?)
  10. Will you have been cooking for an hour by the time I get home?
    (Bạn sẽ nấu ăn được một giờ đến lúc tôi về nhà không?)

2.4. Ví dụ tương lai hoàn thành tiếp diễn dạng Wh

  1. How long will you have been studying by the time you take the exam?
    (Bạn sẽ học được bao lâu đến lúc bạn thi?)
  2. What will she have been doing by the time we arrive?
    (Cô ấy sẽ làm gì đến lúc chúng ta đến?)
  3. How long will they have been traveling by the end of their trip?
    (Họ sẽ du lịch được bao lâu đến cuối chuyến đi của họ?)
  4. Why will he have been working late by next week?
    (Tại sao anh ấy sẽ làm việc muộn đến tuần sau?)
  5. Where will you have been living by the time you graduate?
    (Bạn sẽ sống ở đâu đến lúc bạn tốt nghiệp?)
  6. How long will she have been reading that book by tonight?
    (Cô ấy sẽ đọc cuốn sách đó được bao lâu đến tối nay?)
  7. What will they have been cooking for the party by this afternoon?
    (Họ sẽ nấu món gì cho bữa tiệc đến chiều nay?)
  8. Why will he have been exercising for two hours by the time we meet
    (Tại sao anh ấy sẽ tập thể dục được hai giờ đến lúc chúng ta gặp nhau?)
  9. How long will you have been playing the guitar by the end of this year?
    (Bạn sẽ chơi guitar được bao lâu đến cuối năm nay?)
  10. Where will they have been staying for the past week by the time they leave?
    (Họ sẽ ở đâu suốt tuần qua đến lúc họ rời đi?)

3. Ví dụ tương lai hoàn thành tiếp diễn theo cách dùng

1. Diễn tả một hành động liên tục trong tương lai trước một thời điểm cụ thể.

Ví dụ:

2. Nhấn mạnh khoảng thời gian của một hành động trong tương lai.

3. Giải thích lý do tại sao một hành động khác trong tương lai xảy ra.

Ví dụ:

4. Miêu tả trạng thái của đối tượng là kết quả của một hành động trong tương lai.

Ví dụ:

4. Một số ví dụ thì tương lai hoàn thành tiếp diễn theo cấu trúc đặc biệt

4.1. Câu điều kiện loại 1

4.2. Câu điều kiện loại 2

4.3. Câu hỏi rút gọn

4.4. Câu tường thuật