START PAGE

"Mỗi ngày học một chút, tương lai rộng mở một chút." – Thành công không đến ngay lập tức, nhưng mỗi bước nhỏ đều đưa bạn đến gần hơn với mục tiêu.

Tieng anh audio

Breadcrumb Pagination

Ví dụ về thì quá khứ hoàn thành

1. Ôn lại lý thuyết thì quá khứ hoàn thành

Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect) là một thì trong tiếng Anh được sử dụng để diễn tả một hành động hoặc trạng thái đã hoàn tất trước một thời điểm hoặc sự kiện cụ thể trong quá khứ.

Công thức thì quá khứ hoàn thành:

Cách dùng thì quá khứ hoàn thành:

2. Mẫu câu ví dụ quá khứ hoàn thành theo từng công thức

2.1. Ví dụ thì quá khứ hoàn thành dạng khẳng định

  1. By the time we arrived at the station, the train had already left.
    (Vào thời điểm chúng tôi đến ga, chuyến tàu đã rời đi rồi.)
  2. She had finished her homework before she went out with her friends.
    (Cô ấy đã hoàn thành bài tập về nhà trước khi ra ngoài với bạn bè.)
  3. They had lived in New York for five years before moving to California.
    (Họ đã sống ở New York trong năm năm trước khi chuyển đến California.)
  4. He had never seen the ocean before his trip to Hawaii.
    (Anh ấy chưa bao giờ thấy biển trước chuyến đi của mình đến Hawaii.)
  5. By the time the movie started, we had already bought our popcorn.
    (Khi bộ phim bắt đầu, chúng tôi đã mua bỏng ngô rồi.)
  6. She had already left the office when the meeting was scheduled to start.
    (Cô ấy đã rời văn phòng khi cuộc họp dự kiến bắt đầu.)
  7. They had planned the entire trip before they booked the flights.
    (Họ đã lên kế hoạch cho toàn bộ chuyến đi trước khi đặt vé máy bay.)
  8. I had completed the report before the deadline arrived.
    (Tôi đã hoàn thành báo cáo trước khi hạn chót đến.)
  9. By the end of the day, he had managed to finish all his tasks.
    (Vào cuối ngày, anh ấy đã hoàn thành tất cả các nhiệm vụ của mình.)
  10. She had read the book before the discussion in the book club.
    (Cô ấy đã đọc cuốn sách trước buổi thảo luận ở câu lạc bộ sách.)

2.2. Ví dụ thì quá khứ hoàn thành dạng phủ định

  1. She hadn‘t finished her project before the deadline.
    (Cô ấy đã không hoàn thành dự án của mình trước hạn chót.)
  2. They hadn‘t arrived at the party when we left.
    (Họ đã không đến bữa tiệc khi chúng tôi rời đi.)
  3. He hadn‘t seen that movie before the review was published.
    (Anh ấy chưa xem bộ phim đó trước khi bài đánh giá được công bố.)
  4. We hadn‘t met the new manager before the team meeting.
    (Chúng tôi đã không gặp người quản lý mới trước cuộc họp nhóm.)
  5. By the time she called, I hadn‘t received the package yet.
    (Vào thời điểm cô ấy gọi, tôi vẫn chưa nhận được gói hàng.)
  6. They hadn‘t traveled to Europe before their trip last summer.
    (Họ chưa đi du lịch đến châu Âu trước chuyến đi của họ vào mùa hè năm ngoái.)
  7. I hadn‘t heard that song before it was played on the radio.
    (Tôi chưa nghe bài hát đó trước khi nó được phát trên radio.)
  8. The team hadn‘t practiced enough before the big game.
    (Đội đã không luyện tập đủ trước trận đấu quan trọng.)
  9. She hadn‘t realized the importance of the meeting until it was too late.
    (Cô ấy đã không nhận ra tầm quan trọng của cuộc họp cho đến khi quá muộn.)
  10. We hadn‘t prepared for the presentation before the meeting started.
    (Chúng tôi đã không chuẩn bị cho buổi thuyết trình trước khi cuộc họp bắt đầu.)

2.3. Ví dụ thì quá khứ hoàn thành dạng câu hỏi Yes/no

  1. Had you finished the report before the meeting started?
    (Bạn đã hoàn thành báo cáo trước khi cuộc họp bắt đầu chưa?)
  2. Had she already left when you arrived?
    (Cô ấy đã rời đi rồi khi bạn đến chưa?)
  3. Had they seen the movie before the review was published?
    (Họ đã xem bộ phim trước khi bài đánh giá được công bố chưa?)
  4. Had we met the new manager before the team meeting?
    (Chúng tôi đã gặp người quản lý mới trước cuộc họp nhóm chưa?)
  5. Had he completed his assignment before the deadline?
    (Anh ấy đã hoàn thành bài tập của mình trước hạn chót chưa?)
  6. Had you heard about the change in policy before it was announced?
    (Bạn đã nghe về sự thay đổi trong chính sách trước khi nó được công bố chưa?)
  7. Had they traveled to Europe before last summer?
    (Họ đã đi du lịch đến châu Âu trước mùa hè năm ngoái chưa?)
  8. Had she realized the problem before it became serious?
    (Cô ấy đã nhận ra vấn đề trước khi nó trở nên nghiêm trọng chưa?)
  9. Had we prepared for the presentation before the meeting started?
    (Chúng tôi đã chuẩn bị cho buổi thuyết trình trước khi cuộc họp bắt đầu chưa?)
  10. Had the team practiced enough before the championship game?
    (Đội đã luyện tập đủ trước trận đấu vô địch chưa?)

2.4. Ví dụ thì quá khứ hoàn thành dạng câu hỏi Wh-question

  1. What had you done before the event started?
    (Bạn đã làm gì trước khi sự kiện bắt đầu?)
  2. Where had they traveled before moving to their new home?
    (Họ đã đi đâu trước khi chuyển đến nhà mới?)
  3. When had she finished the project before the presentation?
    (Cô ấy đã hoàn thành dự án khi nào trước buổi thuyết trình?)
  4. Why had we not received the package before the deadline?
    (Tại sao chúng tôi chưa nhận được gói hàng trước hạn chót?)
  5. Who had they met before joining the new company?
    (Họ đã gặp ai trước khi gia nhập công ty mới?)
  6. How had he managed to complete the work before the deadline?
    (Anh ấy đã làm thế nào để hoàn thành công việc trước hạn chót?)
  7. Which book had she read before the book club meeting?
    (Cuốn sách nào cô ấy đã đọc trước cuộc họp câu lạc bộ sách?)
  8. What problems had we encountered before the project was completed?
    (Những vấn đề gì chúng tôi đã gặp phải trước khi dự án được hoàn thành?)
  9. Where had they been before arriving at the airport?
    (Họ đã ở đâu trước khi đến sân bay?)
  10. How long had they lived in their previous house before moving?
    (Họ đã sống ở ngôi nhà trước bao lâu trước khi chuyển đi?)

3. Ví dụ thì quá khứ hoàn thành theo cách sử dụng

1. Diễn tả một hành động đã xảy ra và hoàn tất trước một hành động khác trong quá khứ.

Ví dụ:

2. Diễn tả một hành động đã xảy ra và kéo dài tới một mốc thời gian trong quá khứ.

Ví dụ:

3. Diễn tả một hành động xảy ra trước một thời điểm nhất định trong quá khứ.

Ví dụ:

4. Sử dụng trong mệnh đề If câu điều kiện loại 3 để giả định về một điều trái với quá khứ.

Ví dụ:

5. Sử dụng trong câu ‘wish’ để thể hiện sự tiếc nuối về một điều/ hành động trong quá khứ.

Ví dụ:

4. Một số ví dụ quá khứ hoàn thành trong các cấu trúc câu khác

4.1. Ví dụ của quá khứ hoàn thành với câu hỏi đuôi

4.2. Ví dụ thì quá khứ hoàn thành trong câu tường thuật

4.3.  Ví dụ câu bị động thì quá khứ hoàn thành