Thì tương lai tiếp diễn có chức năng chính là diễn tả một hành động đang diễn ra dang dở tại một thời điểm nhất định trong tương lai.
Ví dụ:
This time next month, I will be studying in London.
(Giờ này tháng sau, tôi sẽ đang học ở Luân Đôn.)
Tomorrow, our daughter will be competing in a basketball match at 10am.
(Ngày mai, con gái chúng ta/ chúng tôi sẽ đang thi đấu trong một trận bóng rổ vào lúc 10 giờ sáng.)
II. Công thức thì Tương lai Tiếp diễn Thể khẳng định thì tương lai tiếp diễnS + will + be + V-ing + O
Chú ý: will= ‘ll
Ví dụ:
At 10 am tomorrow, our daughter will be performing on stage.
(Vào 10 giờ sáng ngày mai, con gái chúng ta/ tôi sẽ đang biểu diễn trên sân khấu.)
Julia and Mary will be traveling in Bali this time next month.
(Julia và Mary sẽ đang du lịch Bali thời điểm này tháng sau.)
Thể phủ định thì tương lai tiếp diễnS + will not + be + V-ing + O
Chú ý: will not= won’t
Ví dụ:
Laura has delayed going to Korea to study, so she won’t be studying there at the end of this year.
(Laura đã hoãn kế hoạch đi Hàn Quốc để học nên cô ấy sẽ đang không học ở đó vào cuối năm nay.)
I think they won’t be cooking when we get there. We have agreed to eat out.
(Tôi nghĩ họ sẽ không đang nấu ăn khi chúng ta đến đó. Chúng ta đã đồng ý đi ăn ngoài.)
Thể nghi vấn thì tương lai tiếp diễn A. Câu hỏi Yes- NoWill + S + be + V-ing + …?
Yes, S + will.No, S + won’t.
Ví dụ:
Will our team be playing when we get there?
(Đội của chúng ta có đang chơi khi chúng ta tới đó không?)
Yes, they will. I think so.
(Có. Tôi nghĩ thế.)
Will Tâm be living with you this time in July?
(Tâm có sẽ đang sống với bạn thời điểm này vào tháng Bảy không?)
No, she won’t. She has canceled the plan.
(Không. Cô ấy đã hủy kế hoạch.)
B. Câu hỏi Wh- Từ hỏi không phải chủ ngữWhat/ Where/ When/ Why/ How/ Who(m) + will + (not) + S + be + V-ing + …?
Ví dụ:
What will they be discussing when we get to the meeting?
(Họ sẽ đang thảo luận điều gì khi chúng tôi tới buổi họp?)
Who will our mom be talking to when we get home?
(Mẹ chúng ta sẽ đang nói chuyện với ai khi chúng ta về tới nhà?)
Which movie will Peter be watching at 7:30 this evening?
(Peter sẽ đang xem bộ phim nào vào 7:30 tối nay?)
Từ hỏi là chủ ngữWhat/ Who + will (not) + be + V-ing + …?
Ví dụ:
What will be happening when we arrive at the party?
(Điều gì sẽ đang xảy ra khi chúng ta tới được bữa tiệc?)
Who will be performing at 8 tomorrow evening?
((Những) ai sẽ đang biểu diễn vào tám giờ tối mai?)
III. Quy tắc thêm ing trong thì Tương lai Tiếp diễn 3.1. Quy tắc chungNếu động từ cần chia không rơi vào một trong các trường hợp bên dưới, ta chỉ cần thêm -ing vào động từ như bình thường.
Ví dụ:
cook → cooking
sing → singing
perform → performing
repeat → repeating
3.2. Động từ tận cùng là “e”Khi động từ cần chia kết thúc bằng “e”, ta cần bỏ “e” rồi mới thêm -ing.
Ví dụ:
They are racing. (Họ đang đua.)
(race → racing)
Look! She’s waving at us. (Nhìn kìa! Cô ấy đang vẫy tay với chúng ta.)
(wave → waving)
3.3. Động từ đuôi “ie”Trong trường hợp này, ta cần đổi “ie” thành “y” rồi mới thêm -ing.
Ví dụ:
Her cat is lying in my bed. (Mèo của cô ấy đang nằm trên giường tôi.)
(lie → lying)
There’s too much to do. I’m dying. (Có quá nhiều việc để làm. Tôi đang chết dần đây.)
(die → dying)
3.4. Động từ 1 âm tiết, tận cùng là phụ âm, trước là 1 nguyên âmTrong trường hợp này, ta gấp đôi phụ âm cuối rồi mới thêm -ing.
Ví dụ:
The hairdresser is cutting my hair. (Thợ cắt tóc đang cắt tóc của tôi.)
(cut → cutting)
They are putting fruits into the fridge. (Họ đang bỏ trái cây vào trong tủ lạnh.)
(put → putting)
3.5. Động từ 2 âm tiết, tận cùng là phụ âm, trước là 1 nguyên âm, trọng âm rơi vào âm tiết số 2Trong trường hợp này, ta cũng gấp đôi phụ âm cuối rồi mới thêm -ing.
Ví dụ:
Leaves are beginning to fall. (Lá đang bắt đầu rụng.)
(begin→ beginning; /bɪˈɡɪn/)
3.6. Một số trường hợp đặc biệttravel → travelling (Anh- Anh) hoặc traveling (Anh- Mỹ)
kidnap → kidnapping (Anh- Anh) hoặc kidnapping (Anh- Mỹ)
IV. Cách sử dụng Thì Tương lai Tiếp diễn 4.1. Diễn tả một hành động sẽ đang diễn ra dang dở tại một thời điểm nhất định trong tương lai.Our kids will be playing at the waterpark this time tomorrow.
(Bọn trẻ của chúng tôi sẽ đang chơi ở công viên nước thời điểm này vào ngày mai.)
As they have canceled the trip, they won’t be relaxing on that island next weekend.
(Vì họ đã hủy chuyến du lịch, họ sẽ không đang thư giãn trên hòn đảo đó cuối tuần sau.)
4.2. Diễn tả một hành động sẽ đang diễn ra (tại một thời điểm nhất định) trong tương lai thì có một hành động khác xảy ra hoặc cắt ngang.I think they will be cooking dinner when the kids get to their place.
(Tôi nghĩ họ sẽ đang nấu bữa tối khi bọn trẻ tới được chỗ họ.)
Trust me! They won’t be talking about that problem when we enter the meeting. They already discussed it yesterday.
(Tin tôi đi! Họ sẽ không nói về vấn đề đó khi chúng ta bước vào cuộc họp. Họ đã thảo luận về nó hôm qua rồi.)
4.3. Diễn tả nhiều hành động đang cùng diễn ra song song tại một thời điểm nhất định trong tương lai.Lưu ý: Ở các thì tiếp diễn đơn khác là Hiện tại Tiếp diễn và Quá khứ Tiếp diễn, liên từ giữa hai mệnh đề (đều dùng thì TLTD) sẽ là ‘while’.
Tuy nhiên, ta không thể sử dụng các thì Tương lai trong đó có TLTD trong mệnh đề bắt đầu bằng các liên từ chỉ thời gian như ‘while’, ‘when’, v.v.
Vì vậy trong trường hợp này, ta sẽ dùng liên từ ‘and’ để nối hai mệnh đề.
This time next Friday, we will be working, and he will be resting at home.
(Giờ này thứ Sáu tới, họ sẽ đang làm việc và anh ấy sẽ đang nghỉ ngơi tại nhà.)
Alan will be studying at school, and Jerry will be hanging out with friends at 10:15 tomorrow morning.
(Alan sẽ đang học tại trường và Jerry sẽ đang đi chơi với bạn vào 10:15 sáng mai.)
4.4. Kết hợp với ‘still’ để diễn tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói và rất có thể sẽ vẫn đang diễn ra trong tương lai.I think when our boss gets here, we will still be typing this report. It’s so long.
(Tôi nghĩ rằng khi sếp chúng ta tới được đây, chúng ta vẫn sẽ đang đánh cái báo cáo này. Nó rất dài.)
I guess at 10, the children will still be watching TV.
(Tôi đoán là vào lúc 10 giờ, lũ trẻ vẫn sẽ đang xem TV.) 4.5. Nhấn mạnh hoặc để hỏi về các kế hoạch và dự định trong tương lai.We will be flying to Japan this Summer.
(Chúng tôi sẽ bay tới Nhật mùa hè này.)
Will you be attending the meeting tomorrow?
(Bạn có dự định/ kế hoạch tham gia cuộc họp ngày mai không?)
4.6. Tạo bầu không khí khi tưởng tượng/ dự đoán về tương lai; thường có nhiều hơn 1 hành động được diễn tả ở thì TLTD.When she gets to the restaurant, he will be waiting for her, the music will be playing and the server will be preparing the champagne.
(Khi cô ấy tới được nhà hàng, anh ấy sẽ đang chờ cô ấy, âm nhạc sẽ đang vang lên và người phục vụ sẽ đang chuẩn bị sâm banh.)
Everyone will be cheering and waving their hands when the singer appears on the stage.
(Mọi người sẽ đang hò heo và vẫy tay khi ca sĩ xuất hiện trên sân khấu.)
V. Dấu hiệu nhận biết Thì Tương lai Tiếp diễnCó một trong các yếu tố sau:
when + mệnh đề (clause) dùng thì Hiện tại Đơn
(at) this time/ moment + một thời điểm trong tương lai: (at) this time tomorrow, (at) this moment next weekend, v.v.
at + giờ cụ thể + một thời điểm trong tương lai: at 7pm tomorrow, at 9:15 tomorrow morning, v.v.
VI. Một số lưu ý của thì Tương lai Tiếp diễn 6.1. Với các mệnh bắt đầu bằng when, while, before, after, by the time, as soon as, if, unless…Ta không dùng thì Tương lai Tiếp diễn trong các mệnh đề bắt đầu bằng các liên từ chỉ thời gian trên vì có nguyên tắc là các thì Tương lai không được dùng trong các mệnh đề chỉ thời gian.
Đồng thời cũng có nguyên nhân riêng cho từng (nhóm) liên từ như sau:
before, after, by the time, as soon as, if, unless: Dùng thì Tương lai Tiếp diễn trong các mệnh đề sẽ không tạo được sự logic, hợp lý về ý nghĩa, đặc biệt là về tương quan thời gian.
when: Trong mệnh đề dùng liên từ này, ta sẽ chỉ dùng thì Hiện tại Đơn (không dùng các thì tương lai trong mệnh đề chỉ thời gian) để diễn tả hành động xảy ra hoặc cắt ngang khi một hành động khác đang diễn ra dang dở tại một thời điểm trong tương lai.
while: Ở các thì tiếp diễn đơn khác là Hiện tại Tiếp diễn và Quá khứ Tiếp diễn, liên từ giữa hai mệnh đề (đều dùng thì TLTD) sẽ là ‘while’. Tuy nhiên, ta không thể sử dụng các thì Tương lai trong đó có TLTD trong mệnh đề bắt đầu
bằng các liên từ chỉ thời gian như ‘while’, ‘when’, v.v. Vì vậy trong trường hợp này, ta sẽ dùng liên từ ‘and’ để nối hai mệnh đề.
6.2. Câu bị động của thì Tương lai Tiếp diễnThì Tương lai Tiếp diễn có cấu trúc bị động khá lạ: S + will + be + being + V3/ed +…
(Cấu trúc chủ động: S + will + be + V-ing)
Trong đó: có mỗi S và V3/ed là thay đổi còn các thành phần còn lại sẽ luôn giữ nguyên.
Ví dụ:
The tree will be being cut down when we get there.
(Cái cây sẽ đang bị đốn hạ khi chúng tới đó.)
At the moment we arrive, dinner will be being cooked.
(Vào thời điểm chúng ta đến nơi, bữa tối sẽ đang được nấu.
) 6.3. Những động từ thường không được dùng ở thì Tương lai Tiếp diễn A. Các động từ về cảm xúc yêu thích, ghét, mong muốn, nhu cầu,…like: thích
love: yêu
dislike: không thích
hate: ghét
want: muốn
prefer: thích hơn (mang tính chọn lựa)
need: cần
Lưu ý: Các động từ ‘like’, ‘love’, ‘dislike’ và ‘hate’ cũng có thể được dùng ở thì HTTD khi người nói muốn nhấn mạnh tính tạm thời của cảm xúc đó. Tuy nhiên, trường hợp này không phổ biến.
B. Các động từ về suy nghĩ, quan điểm, v.v.think: nghĩ/ cho rằng
believe: tin rằng/ tin tưởng vào
know: biết rằng/ biết gì hay ai đó
understand: hiểu
remember: nhớ được điều gì trong quá khứ/ nhớ làm việc gì
forget: quên điều gì trong quá khứ/ quên làm điều gì
realize: nhận ra rằng
Lưu ý: Khi động từ ‘think’ mang ý nghĩa “suy nghĩ về ai/ cái” và theo sau bởi ‘of/ about’ + danh từ, ta có thể dùng ‘think’ ở thì HTTD.
C. Các động từ nối (linking verbs) và liên quan đến cảm nhận bằng giác quantaste: có vị
smell: có mùi
feel: tạo cảm giác (This place feels cozy. – Nơi này tạo cảm giác ấm cúng.)
sound: nghe có vẻ
seem: có vẻ
look: trông có vẻ
Lưu ý: Khi các động từ trên không thực hiện vai trò của động từ nối và không thể hiện cảm nhận bằng giác quan mà thực hiện chức năng của động từ hành động và diễn tả hành động, ta có thể dùng chúng ở thì HTTD. Cụ thể là khi chúng mang nghĩa sau:
taste: nếm
smell: ngửi
feel: cảm thấy thế nào
sound: phát ra âm thanh/ khiến cho cái gì phát ra âm thanh
look at something: nhìn vào cái gì
D. Động từ nối ‘be’‘be’ thường rất ít khi được dùng ở thì tiếp diễn. Bạn cần tránh dịch sát từ Việt sang Anh để tránh lỗi dùng ‘be’ ở thì tiếp diễn khi không cần hoặc không nên.
Ví dụ:
Bạn nghĩ sẵn ra trong đầu bản tiếng Việt: “Cô ấy sẽ ĐANG buồn…”
Và sau đó cố dịch thật sát sang tiếng Anh là: “She will be BEING sad…”
Trong khi cách nói đúng ngữ pháp và tự nhiên nhất là “She will be sad…”
Vì vậy thay vì nói theo cách nghĩ tiếng Việt rồi dịch sang tiếng Anh. Bạn hãy chỉ dựa trên ý tưởng mình muốn nói rồi lựa chọn cấu trúc và từ vựng tiếng Anh phù hợp để diễn đạt ý tưởng đó nhé.
Tuy nhiên, vẫn có một số trường hợp người nói sử dụng ‘be’ ở thì Hiện tại Tiếp diễn để nhấn mạnh tính tạm thời.
VII. Một số ví dụ về thì Tương lai Tiếp diễnAt this time next week, we won’t be working.
(Vào lúc này tuần sau, chúng ta sẽ không đang làm việc.)
Our daughter will be competing in a football match at 8am tomorrow.
(Con gái chúng ta/ tôi sẽ đang thi đấu trong một trận bóng đá vào 8 giờ sáng mai.)
Lucy and Luke will be visiting their aunt in Texas at the end of this month.
(Lucy và Luke sẽ/ có kế hoạch/ có dự định thăm cô/ bác gái/ dì của họ ở Texas vào cuối tháng này.)
Will your team be working overtime this week?
(Đội của bạn có tăng ca tuần này không?)
What song will be playing when we get there, you think?
(Theo bạn thì bài hát gì sẽ đang phát khi chúng ta tới đó?)
The kids will be watching Netflix when I tell them to go to bed.
(Lũ trẻ sẽ đang xem Netflix khi tôi bảo chúng đi ngủ.)
At the time you call him, he may be talking to a customer.
(Vào lúc bạn gọi anh ấy, anh ấy có thể sẽ đang nói chuyện với một khách hàng.)
(Lưu ý: Ta có thể thay thế ‘will’ bằng ‘may’- “có thể” để thể hiện rằng chúng ta không (quá) chắc chắn với dự đoán về tương lai của chúng ta.)
I think when our guests arrive, we will still be cooking. There’s too much to do.
(Tôi nghĩ khi các vị khách của chúng ta tới, chúng ta vẫn sẽ đang nấu ăn. Có quá nhiều việc để làm.)
At this time tomorrow, we’ll be discussing the new project and he’ll be talking to that customer.
(Vào thời điểm này ngày mai, chúng ta sẽ đang thảo luận về dự án mới và anh ấy sẽ đang nói chuyện với khách hàng đó.)
When we enter the room, I think that team will be presenting their idea and our boss will be listening with attention.
(Khi chúng ta vào phòng, tôi nghĩ nhóm đó sẽ đang thuyết trình ý tưởng của họ và sếp của chúng ta sẽ đang lắng nghe với sự chú ý.)
VIII. Phân biệt các thì Tương lai Tiếp diễn, Tương lai Đơn và Tương lai GầnThực tế thì ngoài điểm chung là đều có liên quan đến tương lai thì cấu trúc và phần lớn các chức năng của 3 thì trên đều có sự khác biệt khá rõ ràng ngoại trừ 2 chức năng là dự/ suy đoán về tương lai và quyết định/ kế hoạch/ dự định cho tương lai.
| Chức năng | Tương lai Tiếp diễn | Tương lai Đơn | Tương lai Gần (be going to- Vbare) |
|---|---|---|---|
| Dự/ Suy đoán về tương lai | – Diễn tả một điều (mà bạn cho rằng) sẽ đang xảy ra dang dở tại một thời điểm nhất định trong tương lai hoặc khi một hành động khác xảy ra/ cắt ngang. – Ví dụ: 1. The kids will be playing at the beach this time next Saturday. (Lũ trẻ sẽ đang chơi trên bãi biển tại thời điểm này thứ bảy tuần sau.) 2. They will be reading the contract when you enter the meeting room. (Lũ trẻ sẽ đang chơi trên bãi biển tại thời điểm này thứ bảy tuần sau.) | – Diễn tả một dự đoán về tương lai có tính chủ quan, không có (nhiều) căn cứ. – Ví dụ: 1. I think she will become the next manager. (Tôi nghĩ cô ấy sẽ trở thành quản lý tiếp theo.) 2. We believe our son will succeed in the future. (Chúng tôi tin rằng con trai chúng tôi sẽ thành công trong tương lai.) | – Diễn tả một dự đoán về tương lai có tính khách quan, dựa vào căn cứ thực tế. – Ví dụ: 1. Just look at the sky a nd you’ll know it’s going to rain. (Cứ nhìn trời đi và bạn sẽ biết là trời sẽ/ sắp mưa.) 2. She’s an excellent team leader, and the bosses highly value her contribution. She’s going to be the next manager. (Cô ấy là một người trưởng nhóm xuất sắc và các sếp đánh giá cao đóng góp của cô ấy. Cô ấy sẽ là quản lý mới.) |
| Quyết định/ Kế hoạch/ Dự định cho tương lai | – Quyết định/ Dự định/ Kế hoạch cho tương lai được đưa ra sau một thời gian suy nghĩ nhất định, có độ chắc chắn cao và thường đi kèm với thời gian diễn ra cụ thể. (giống TLG) – Nếu nhất định phải tìm ra sự khác biệt với TLG thì TLTD có độ chắc chắn cao hơn và gần hiện tại hơn. – Ví dụ: My parents will be travelling in Nha Trang this weekend. (Bố mẹ tôi sẽ/ dự định du lịch ở Nha Trang cuối tuần này.) | – Quyết định đưa ra ngay tại thời điểm nói, không dùng nhiều thời gian suy nghĩ. – Ví dụ: This cookie is so delicious. I’ll take 3 boxes. (Bánh quy này ngon quá. Tôi sẽ mua 3 hộp.) – Một quyết định với độ chắc chắn xảy ra thấp, còn mơ hồ, không có kế hoạch và thời gian thực hiện rõ ràng, cụ thể. – Ví dụ: I will become a singer when I grow up. (Con sẽ trở thành một ca sĩ khi con lớn lên.) | – Quyết định/ Dự định/ Kế hoạch cho tương lai được đưa ra sau một thời gian suy nghĩ nhất định, có độ chắc chắn cao và thường đi kèm với thời gian diễn ra cụ thể. (giống TLTD) – Nếu nhất định phải tìm ra sự khác biệt với TLTD thì TLG có độ chắc chắn thấp hơn và xa hiện tại hơn. – Ví dụ: My parents are going to buy a house next month. (Bố mẹ tôi sẽ/ dự định mua một căn nhà vào tháng sau.) |