Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous) là thì diễn tả một hành động bắt đầu trước một mốc thời gian hay hành động khác trong quá khứ và kéo dài cho tới mốc thời gian hay hành động đó.
Công thức thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:
S + had + been + V-ing
Ví dụ:
I had been working very hard until they came to help me.
(Tôi đã (luôn) làm việc rất vất vả cho đến khi họ tới để giúp tôi.)
II. Công thức thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn 2.1. Câu khẳng địnhCông thức: S + had + been + V-ing
Ví dụ:
She had been practicing for hours so she was exhausted when we saw her.
(Cô ấy đã luyện tập hàng giờ (trước đó) nên cô ấy đã kiệt sức khi chúng tôi thấy cô ấy.)
Một số lưu ý cần ghi nhớ:
“been” luôn đứng sau “had”
I had been = I’d been
You had been = You’d been
He had been = He’d been
She had been = She’d been
It had been = It’d been
We had been = We’d been
They had been = They’ve been
2.2. Câu phủ địnhCông thức: S + had + not + been + V-ing
Ví dụ:
Marie and I hadn’t been talking until she called me last night.
(Marie và tôi đã không nói chuyện (suốt một thời gian) cho tới khi cô ấy gọi tôi tối qua.)
Lưu ý: had not = hadn’t
2.3. Câu nghi vấnCông thức với câu hỏi Yes/ No: Had + S + been + V-ing?
Ví dụ:
Had our daughter been doing her homework before you got home?
(Con gái chúng ta có làm bài tập về nhà suốt trước khi anh/ em về tới nhà không?)
Câu trả lời:
Yes, S + had.
No, S + hadn’t.
Công thức với từ hỏi bắt đầu bằng Wh-question: Wh- + had + S + been + V-ing?
Ví dụ:
Where had he been hiding before the bad guy found him
(Anh ấy đã trốn suốt ở đâu trước khi kẻ xấu tìm thấy anh ấy?)
Lưu ý: Từ hỏi bắt đầu bằng Wh- là: What, Where, When, Why, How, Who, Whom.
III. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễnSau đây là một số dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:
until then: cho đến lúc đó
Ví dụ: Until then, she had been working as a teacher for 10 years.
(Cho đến lúc đó, cô ấy đã làm giáo viên được 10 năm.)
by the time: trước lúc, vào thời điểm
Ví dụ: By the time the pizza arrived, we had been watching a movie for an hour.
(Trước lúc pizza đến, chúng tôi đã xem phim được một tiếng rồi.)
by+ mốc thời gian: từ trước cho đến lúc đó
Ví dụ: By 6 PM, they had been driving for 5 hours straight.
(Cho đến 6 giờ tối, họ đã lái xe liên tục được 5 tiếng đồng hồ.)
prior to that time: thời điểm trước đó
Ví dụ: Prior to his promotion, John had been leading the marketing team for 3 years.
(Trước khi được thăng chức, John đã lãnh đạo nhóm tiếp thị được 3 năm.)
Ngoài ra, trong câu thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn thường có các từ/ cụm từ chỉ thời gian: for, since, before,…
IV. Cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn 1. Dùng để miêu tả một hành động đã diễn ra liên tục trong một khoảng thời gian trước khi một hành động khác trong quá khứ xảy ra.Ví dụ: They had been playing basketball for an hour when it started to rain.
(Họ đã chơi bóng rổ được một tiếng đồng hồ thì trời bắt đầu mưa.) 2. Dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian của hành động trong quá khứ.Ví dụ: He had been working on that project all week.
(Anh ấy đã làm việc cho dự án đó cả tuần rồi.)
3. Dùng để giải thích lý do tại sao một hành động khác trong quá khứ xảy ra.Ví dụ: She was tired because she had been studying all night.
(Cô ấy mệt mỏi vì đã học cả đêm.)
4. Dùng để miêu tả trạng thái của đối tượng là kết quả của một hành động đã diễn ra trong một khoảng thời gian.Ví dụ: The roads were slippery because it had been raining all day.
(Đường trơn trượt vì trời đã mưa cả ngày.)
V. Cách chia động từ ở thì quá khứ hoàn thành tiếp diễnTrong công thức quá khứ hoàn thành tiếp diễn có 2 động từ đó là động từ “tobe” và động từ chính.
Sau đây sẽ hướng dẫn bạn chia các động từ này một cách chính xác nhé:
Động từ “tobe”: được chia ở dạng quá khứ phân từ “been” và luôn luôn đi với trợ động từ “had”.
Động từ chính được chia ở dạng V-ing (thêm -ing vào sau động từ).
Một số nguyên tắc chung khi thêm -ing vào động từ chính:
Động từ kết thúc bằng -e: Bỏ -e và thêm -ing:
write → writing
make → making
dance → dancing
Động từ kết thúc bằng -ee: Giữ nguyên -ee và thêm -ing:
see → seeing
agree → agreeing
flee → fleeing
Động từ có 1 âm tiết, kết thúc bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm: Gấp đôi phụ âm cuối và thêm -ing (trừ các động từ kết thúc bằng -w, -x, -y):
stop → stopping
run → running
swim → swimming
fix → fixing
Lưu ý: play → playing, enjoy → enjoying
Động từ có 2 âm tiết trở lên, trọng âm rơi vào âm tiết cuối, kết thúc bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm: Gấp đôi phụ âm cuối và thêm -ing:
begin → beginning
admit → admitting
Lưu ý: open → opening (trọng âm rơi vào âm tiết đầu)
Trường hợp còn lại: Giữ nguyên động từ và thêm -ing:
walk → walking
learn → learning
open → opening
VI. Một số ví dụ về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễnĐể hiểu rõ hơn về công thức, cách dùng và các dấu hiệu nhận biết, bạn có thể xem qua một số ví dụ thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn sau:
1. Our daughter had been studying by 11:30 last night.
(Con gái chúng tôi đã học suốt tới trước 11:30 tối qua.)
2. We had been living together before that argument.
(Chúng tôi đã sống cùng nhau trước cuộc tranh cãi đó.)
3. My best friend had been working as a tutor until her graduation last month.
(Bạn thân của tôi đã làm gia sư mãi tới đợt tốt nghiệp của cô ấy tháng trước.)
4. Our parents had been using that company’s products for years before their scandal last week.
(Bố mẹ chúng tôi đã dùng sản phẩm của công ty đó suốt nhiều năm trước bê bối của họ vào tuần trước.)
5. Last night, our son had been watching a Netflix series until 11:45.
(Đêm qua, con trai chúng tôi đã xem một series Netflix suốt cho tới 11:45.)
6. She had been studying non-stop by the time she took a break at 3pm.
(Cô ấy đã học không ngừng tới (trước) khi cô ấy giải lao vào 3 giờ chiều.)
7. That employee had been writing that report the whole morning before she moved on to a new one.
(Nhân viên đó đã viết báo cáo đó cả buổi sáng trước khi chuyển qua một báo cáo khác.)
8. The students had been practicing before they performed yesterday.
(Các học sinh đã luyện tập (suốt) trước khi chúng biểu diễn vào hôm qua.)
9. She had been working overtime for weeks, and she was still exhausted yesterday.
(Cô ấy đã tăng ca hàng tuần rồi và cô ấy vẫn còn kiệt sức vào hôm qua.)
10. The kids had been playing games too much, and this morning, their eyes were still tired.
(Lũ trẻ đã chơi game quá nhiều (trong suốt một thời gian) và sáng nay, mắt chúng vẫn còn mệt.)