Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous Tense) là một trong các thì trong tiếng Anh dùng để diễn tả sự việc,
hành động bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục ở hiện tại có thể tiếp diễn ở tương lai sự việc đã kết thúc nhưng ảnh hưởng kết quả còn lưu lại hiện tại.
Thì này dùng để nhấn mạnh về khoảng thời gian của hành động đã xảy ra nhưng không có kết quả rõ rệt.
Công thức tổng quát thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:S + has/ have (not) + been + V-ing
Ví dụ:
I have been studying English for 3 years.
(Tôi đã học tiếng Anh được 3 năm.)
She has been cooking dinner since 6pm .
(Cô ấy đã nấu ăn từ 6 giờ chiều.)
We have been waiting for the bus for 20 minutes.
(Chúng tôi đã đợi xe buýt 20 phút rồi.)
II. Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn2.1. Công thức câu khẳng định
| Công thức | S + has/ have + been + V-ing |
| Ví dụ | My mother has been working for that company for ten years. (Mẹ tôi đã và đang làm việc cho công ty đó được mười năm rồi.) |
| Lưu ý | – Dùng “has” khi chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít (he, she, it) hoặc (cụm) danh từ số ít. – Dùng “have” khi chủ ngữ là các ngôi còn lại (I, we, you, they) hoặc (cụm) danh từ số nhiều. |
| Công thức | S + has/ have + not + been + V-ing |
| Ví dụ | I haven‘t been talking to my best friend Daniel since we argued last month. (Tôi đã không nói chuyện với người bạn thân nhất của mình Daniel kể từ khi chúng tôi tranh cãi vào tháng trước.) |
| Lưu ý | – Dùng “has” khi chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít (he, she, it) hoặc (cụm) danh từ số ít. – Dùng have khi chủ ngữ là các ngôi còn lại (I, we, you, they) hoặc (cụm) danh từ số nhiều. – has not = hasn’t và have not = haven’t. |
Công thức câu nghi vấn theo dạng câu hỏi Yes/ No:
| Công thức | Have/ Has + S + been + V-ing? |
| Câu trả lời | Yes, S + has/ have. No, S + has/ have not. |
| Ví dụ | A: Has your father been working for this company since 1995? B: Yes, he has. |
| Công thức | WH-word + have/ has + S + been + V-ing? |
| Ví dụ | What have you been doing all day? (Bạn đã làm gì cả ngày vậy?) |
| Từ hỏi Wh- | What, Where, When, Why, How, Who, Whom |
Trong câu hay mệnh đề có xuất hiện:
since + một (cụm) danh từ diễn tả mốc thời gian trong quá khứ
Ví dụ:
since + một mệnh đề diễn tả mốc thời gian trong quá khứ
Ví dụ:
for + một (cụm) danh từ diễn tả khoảng thời gian
Ví dụ:
Các (cụm) từ khác:
Ví dụ: I have been studying English for 3 years.
(Tôi đã học tiếng Anh được 3 năm.)
2. Diễn tả một hành động vừa mới kết thúc.Ví dụ: I have just been finishing my homework.
(Tôi vừa mới làm xong bài tập về nhà.)
3. Diễn tả một hành động diễn ra nhiều lần trong quá khứ:Ví dụ:
I have been going to the gym three times a week.
(Tôi đã đi tập thể dục ba lần một tuần.)
Một số lưu ý khi sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:
Không sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn với các động từ chỉ trạng thái như: be, like, love, hate,…
Có thể sử dụng “since” hoặc “for” để giới thiệu thời điểm bắt đầu hành động.
Có thể sử dụng “yet” để phủ định hành động đã diễn ra.
Có thể sử dụng “already” để nhấn mạnh hành động đã diễn ra.
v. Phân biệt thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn với thì Hiện tại hoàn thành| Thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) | Thì Hiện tại Hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) | |
|---|---|---|
| Điểm giống nhau | – Cả hai đều diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ. – Sử dụng cùng các trợ động từ “have” và “has”. | |
| Điểm khác nhau | – Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã hoàn thành hoàn toàn, nhấn mạnh vào kết quả. – Thì hiện tại hoàn thành sử dụng các từ chỉ thời gian không xác định. | – Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn sử dụng các từ chỉ thời gian xác định. – Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động bắt đầu từ quá khứ và vẫn tiếp tục cho đến hiện tại hoặc vừa mới kết thúc, nhấn mạnh vào thời gian. |