S + V-s/es + O
Ví dụ:
My sister lives near her company.
(Chị của tôi sống gần công ty của cô ấy.)
Russia is the largest country in the world.
(Nga là quốc gia lớn nhất trên thế giới.)
My father usually wakes up at 7:30.
(Bố tôi thường thức giấc vào lúc 7:30.)
Câu khẳng định
Động từ “to be” Động từ thường
Công thức S + am/ is/ are + Adj/ N (phrase) S + V(s/es) + O
Ví dụ His father is very strict.
(Bố của anh ấy rất nghiêm khắc.) She plays tennis very well.
(Cô ấy chơi quần vợt rất giỏi.)
Lưu ý – Khi chủ ngữ dùng là I thì dùng “am”.
– Khi chủ ngữ là He, She, It, danh từ số ít hoặc danh từ không đếm được thì dùng “is”.
– Khi chủ ngữ là You, We, They, danh từ số nhiều thì dùng “are”. – Khi chủ ngữ là I, We, You, They, danh từ số nhiều thì động từ ở dạng nguyên thể (V).
– Khi chủ ngữ là He, She, It, danh từ số ít hoặc danh từ không đếm được thì động từ thêm “s” hoặc es (V-s/ es).
Một số lưu ý khi chia động từ ở thì hiện tại đơn:Thêm “-s” cho hầu hết các động từ. Ví dụ: work → works, play → plays.
Thêm “-es” cho các động từ kết thúc bằng: -s, -ss, -sh, -ch, -x, -o, -z. Ví dụ:
pass → passes
wash → washes
catch → catches
fix → fixes
go → goes
buzz → buzzes
Đối với một số động từ kết thúc bằng y:Nếu trước y là một nguyên âm, chỉ cần thêm “-s”. Ví dụ: play → plays, say → says.
Nếu trước y là một phụ âm, “y” sẽ được thay bằng “i” trước khi thêm “-es”. Ví dụ: study → studies, carry → carries
Không áp dụng quy tắc này với động từ “to be” (am/is/are) và “to have” (has/have) trong thì hiện tại đơn.
Câu phủ định| Động từ “to be” | Động từ thường | |
|---|---|---|
| Công thức | Am/ Are/ Is (not) + S + N/ Adj? | Do/ Does (not) + S + V (nguyên thể)? |
| Câu trả lời | – Yes, S + am/ are/ is. – No, S + am not/ aren’t/ isn’t. | – Yes, S + do/ does. – No, S + don’t/ doesn’t. |
| Ví dụ | Are they your brothers? (Họ có phải anh em trai của bạn không?) → No, they aren’t. (Không phải.) | Does your mother play sports? (Mẹ bạn có chơi thể thao không?) → Yes, she does. (Có.) |
| Lưu ý | – Sử dụng “am”, “are”, hoặc “is” phụ thuộc vào chủ ngữ của câu: – “Am” được sử dụng với chủ ngữ “I”. – “Are” được sử dụng với “You”, “We”, “They”. – “Is” được sử dụng với “He”, “She”, “It”. | Khi sử dụng “does” với He, She, It, động từ chính sẽ luôn ở dạng nguyên mẫu và không thêm “s/es”. |
| Động từ “to be” | Động từ thường | |
|---|---|---|
| Công thức | Wh- + am/ are/ is (not) + S + N/ Adj? | Wh- + do/ does (not) + S + V (nguyên thể)? |
| Ví dụ | Where is your best friend from? (Người bạn thân của bạn từ đâu đến?) | What does he do for a living? (Anh ấy kiếm sống bằng nghề gì?) |
1. Diễn tả một sự vật, hiện tượng hiển nhiên hoặc 1 chân lý trong cuộc sống.
Ví dụ: Vatican City is the smallest country in the world.
(Vatican là quốc gia nhỏ nhất thế giới.)
2. Diễn tả thói quen sinh hoạt từ trước đến nay và khó có khả năng thay đổi.
Ví dụ: My parents go swimming every Sunday.
(Bố mẹ tôi đi bơi mỗi Chủ nhật.)
3. Diễn tả tính chất, đặc điểm, tính cách, sở thích tồn tại từ trước tới nay và khó có khả năng thay đổi.
Ví dụ: My co-workers are very kind.
(Các đồng nghiệp của tôi rất tốt bụng.)
4. Diễn tả những sự sắp xếp thời gian chính thức, cố định và khó có khả năng thay đổi như lịch tàu, xe, máy bay, lịch học, lịch trình du lịch,…
Ví dụ: The concert starts at 7 this evening.
(Chương trình âm nhạc bắt đầu vào 7 giờ tối nay.)
4. Dấu hiệu của thì hiện tại đơnThì hiện tại đơn có thể được nhận biết qua các (cụm) trạng từ chỉ tần suất như:
always/ constantly: luôn luôn/ mọi lúc
usually/ frequently: thường xuyên
often: thường thường
sometimes: đôi khi
seldom/ rarely: hiếm khi
hardly ever: gần như không bao giờ
never: không bao giờ
once/ twice/ three times/ four times/… a week/ month/…: một/ hai/ ba/ bốn… lần một tuần/ tháng…
every + số lượng + days/ weeks/ months,…: mỗi… ngày/ tuần/ tháng,…
5. Phân biệt chủ ngữ số nhiều và chủ ngữ số ítChủ ngữ số ít đi với động từ số ít (động từ có thêm -s/es).
Chủ ngữ số nhiều đi với động từ số nhiều (động từ nguyên mẫu không thêm -s/es).
Lưu ý: Có thể bạn đang thắc mắc tại sao ‘I’ và ‘you’ lại được xếp vào nhóm đại từ số nhiều dù ‘I’ là chủ ngữ ngôi thứ nhất số ít và ‘you’ là chủ ngữ ngôi thứ hai cả số ít và số nhiều. Lý do là vì theo nguyên tắc ngữ pháp, dù ‘I’ và ‘you’ chỉ một người/vật nhưng vẫn phải đi với động từ số nhiều (động từ nguyên mẫu).
Chủ ngữ số nhiều| Chủ ngữ | Ví dụ | |
|---|---|---|
| Đại từ số nhiều | They | They want the employees to be more hardworking. (Họ muốn nhân viên chăm chỉ hơn.) |
| We | We plan to finish this project next week. (Chúng tôi dự định sẽ hoàn thành dự án này vào tuần tới.) | |
| I | I love to work for this company. (Tôi thích làm việc cho công ty này.) | |
| Danh từ đếm được số nhiều | Employees | Employees expect to receive their monthly salary on the fifth. (Nhân viên dự kiến ...sẽ nhận được tiền lương hàng tháng của họ vào ngày thứ năm.) |
| John and Mary | John and Mary meet their clients every day. (John và Mary gặp khách hàng của họ mỗi ngày.) |
| Chủ ngữ | Ví dụ | |
|---|---|---|
| Đại từ số ít | He | He serves his customers really well. (Anh ấy phục vụ khách hàng của mình rất tốt) |
| She | She knows how to build relationships with her clients. (Cô ấy biết cách xây dựng mối quan hệ với khách hàng của mình.) | |
| It | It doesn’t work out. (Nó không thành công.) | |
| Danh từ đếm được số ít | SupervisorEachEveryone/ SomeoneNo one/ Anyone | Our supervisor is a capable person. (Người giám sát của chúng tôi là một người có năng lực.) |
| Danh từ không đếm được | MoneyAdvice | Money is really important in our field. (Tiền thực sự quan trọng trong lĩnh vực của chúng tôi.) |
| Các quy tắc | Ví dụ |
|---|---|
| Gặp of thì nhớ để ý danh từ đứng trước nó. Chia động từ theo danh từ đó là xong. | A bouquet of yellow roses lends color and fragrance to the meeting room. (Một bó hoa hồng vàng mang đến màu sắc và hương thơm cho phòng họp.) |
| Gặp or hay nor thì nhớ để ý danh từ đứng gần động từ nhất và chia động từ theo đó. | Either Kiana or Casey helps today with stage decorations. (Hôm nay Kiana hoặc Casey sẽ giúp trang trí sân khấu.) |
| Danh từ chỉ thời gian, tiền bạc, khoảng cách, trọng lượng, số lượng thì là số ít. | Five years is long enough for him to think of making a career change. (Năm năm đủ dài để anh nghĩ đến việc thay đổi sự nghiệp.) |
| Nhớ để ý danh từ đứng sau a lot of, some of, all of, none of, half of. Chia động từ theo danh từ đó là được. | All of the chickens are gone. (Tất cả các con gà đã biến mất.) |